TỰ HỌC 247
Cập nhật liên tục, everyday,..

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Địa lý trường THPT Trần Hưng Đạo

0

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Địa lý trường THPT Trần Hưng Đạo, TP. Hồ Chí Minh (Lần 1) là đề thi thử đại học môn Địa theo hình thức trắc nghiệm khách quan có đáp án dành cho các bạn luyện đề, thử sức với nhiều dạng đề thi, tự kiểm tra trình độ bản thân, ôn thi THPT Quốc gia môn Địa hiệu quả.

READ MORE

SỞ GD& ĐT TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

MÔN ĐỊA LÝ – KHỐI 12

Ngày thi: 15/10/2016

Thời gian làm bài: 50 phút

(40 câu trắc nghiệm) 

 

Mã đề thi 136

Đừng bỏ lỡ

DÀNH CHO HỌC SINH BAN KHXH

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?

A. Cấu trúc địa hình khá đa dạng.                                 B. Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ.

C. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.          D. Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết trong số 28 tỉnh giáp biển của nước ta,không có tỉnh nào sau đây?

A. Cần Thơ.                  B. TP. Hồ Chí Minh.                C. Đà Nẵng.                    D. Ninh Bình.

Câu 3: Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì:

A.  Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.

B.  Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.

C.  Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

D.  Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết cực Tây của 4 cánh cung thuộc vùng núi Đông Bắc là:

A. Cánh cung Ngân Sơn.                        B. Cánh cung sông Gâm.

C. Cánh cung Bắc Sơn.                          D. Cánh cung Đông Triều.

Câu 5: Nước Việt Nam nằm ở:

A. Bán đảo Trung Ấn, khu vực cận nhiệt đới.

B. Rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

C. Phía đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới.

D. Rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới.

Câu 6: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm giống nhau là:

A. Địa hình thấp và bằng phẳng.

B. Đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ.

C. Có đê ven sông.

D. Chịu tác động mạnh của thủy triều.

Câu 7: Trong công cuộc đổi mới ở nước ta, lĩnh vực nào được đổi mới đầu tiên?

A. Công nghiệp.          B. Dịch vụ.                C. Nông nghiệp.                   D. Thương mại.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết nhóm đất chính của đồng bằng ven biển miền Trung là gì?

A. Đất phèn.              B. Đất cát biển.           C. Đất phù sa sông.             D. Đất feralit.

Câu 9: Cấu trúc địa hình nước ta gồm 2 hướng chính đó là:

A. Tây Nam – Đông Bắc và Bắc – Nam.              B. Tây Bắc –  Đông Nam và vòng cung.

C. Tây Bắc – Đông Nam và Nam – Bắc.              D. Đông Bắc – Tây Nam và vòng cung.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6,7, hãy cho biết vịnh Vân Phong thuộc tỉnh nào?

A. Bình Định.                 B. Ninh Thuận.                C. Phú Yên.                   D. Khánh Hòa.

Câu 11: Khó khăn thường xuyên đối với giao lưu kinh tế giữa các vùng miền núi là:

A. Thiên tai lũ quét, xói mòn.                                                                B. Khan hiếm nước.

C. Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc.          D. Động đất.

Câu 12: Cho bảng số liệu: TỔNG GDP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1985 – 2015

(Đơn vị: tỷ USD)

Năm

1985

1995

2000

2005

2010

2015

GDP

14,1

20,7

33,64

57,6

116

194

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2016)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 1985 – 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A. Biểu đồ tròn.                B. Biểu đồ miền.                  C. Biểu đồ đường.                  D. Biểu đồ cột.

Câu 13: Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm là:

A. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.                    B. Rộng 15.000km2.

C. Bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông.                D. Có các ruộng bậc cao bạc màu.

Câu 14: Nước ta có tài nguyên sinh vật phong phú nhờ:

A. Vị trí tiếp giáp biển Đông có sự đa dạng số lượng loài sinh vật.

B. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

C. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương, trên đường di lưu và di cư của sinh vật.

D. Lãnh thổ kéo dài nên thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam.

Câu 15: Thiên nhiên nước ta có sự khác biệt với các khu vực cùng vĩ độ ở Tây Á và Châu Phi là do:

A. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

B. Nước ta nằm trong khu vực hoạt động gió mùa.

C. Nước ta nằm tiếp giáp biển Đông với tổng chiều dài đường bờ biển 3260 km.

D. Nước ta nằm ở vị trí có nhiều dòng hải lưu nóng.

Câu 16: Tài nguyên quý giá ven các đảo nhất là 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là:

A. Trên 2000 loài cá.                       B. Hơn 100 loài tôm.

C. Các rạn san hô.                          D. Nhiều loài sinh vật phù du.

Câu 17: Hạn chế lớn nhất của khu vực đồng bằng là:

A. Nghèo khoáng sản.                                         B. Khó khăn để phát triển nông nghiệp.

C. Giao thông vận tải không thuận lợi.                   D. Thiên tai.

Câu 18: Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương.

A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.               B. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.                  D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết cao nguyên ở bậc độ cao cao nhất trong vùng núi Trường Sơn Nam là:

A. Mơ Nông.                   B. Di Linh.                       C. Đăk Lăk                      D. Lâm Viên.

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đồng bằng Thanh Hóa được bồi tụ bởi hệ thống sông nào?

A. Sông Mã, sông Chu.                       B. Sông Cả.

C. Sông Hồng.                                    D. Sông Đà.

Câu 21: Biển Đông có diện tích là:

A. 3,477 nghìn km2.         B. 3,447 triệu km2.           C. 3,477 triệu km2.               D. 3,447 nghìn km2.

Câu 22: Địa hình cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của:

A. Các đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.                    B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Các đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ.                     D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 23: Cho bảng số liệu: TỈ LỆ NGHÈO CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: %)

Năm

1993

1998

2004

2014

Tỉ lệ nghèo chung

58,1

37,4

19,5

5,9

Tỉ lệ nghèo lương thực

24,9

15,0

6,9

1,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

A. Tỉ lệ nghèo chung giảm nhanh hơn hơn tỉ lệ nghèo lương thực.

B. Tỉ lệ nghèo chung cao hơn tỉ lệ nghèo lương thực.

…. Còn nữa

Các bạn tham khảo bản full Pdf:
Các bạn tải về:

           DOWNLOAD

 

Các bạn tham khảo

Leave A Reply

Your email address will not be published.