TỰ HỌC 247
Cập nhật liên tục, everyday,..

Các nước Đông Bắc Á

0

I. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

  • Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.
  •  Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình khu vực có nhiều biến chuyển:

            + Cách mạng Trung Quốc thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHND Trung Hoa (10/1949). Cuối thập niên 90, Trung Quốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao. Đài Loan vẫn tồn tại chính quyền riêng.

            + Chiến tranh hai miền trên bán đảo Triều Tiên (1950 – 1953), bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nhà nước riêng biệt: Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc) ở phía Nam (5/1948) và nhà nước CHDCND Triều Tiên ở phía Bắc (9/1948) theo mốc giới vĩ tuyến 38.

                                                  

             Đường ranh giới và khu phi quân sự theo Hiệp định đình chiến giữa hai miền Nam – Bắc Triều Tiên

             + Sau chiến tranh, các nước Đông Bắc Á đều bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế đạt được thành tựu to lớn (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành một trong bốn con rồng kinh tế ở Châu Á cùng với Singapore, Nhật Bản đứng thứ hai thế giới; Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao nhất thế giới từ cuối thế kỷ XX).

II. Trung Quốc

2.1. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959)

Vềsự thành lập:

  • Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc Dân Đảng do Tưởng giới Thạch đứng đầu và Đảng Cộng sản do Mao Trạch Đông đứng đầu kéo dài từ năm 1946 tới 1949.
  • Cuối 1949, nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về Đảng Cộng sản
  • Ngày 1/10/1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.

Vềý nghĩa:

  • Thắng lợi này đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, đánh dấu Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã thành công. 

  • Mở ra cho nhân dân Trung Quốc một kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội trong lịch sử Trung Quốc. 

  • Từ sau thắng lợi đó, nhân dân Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc đã liên tiếp giành nhiều thắng lợi trong công cuộc xây dựng đất nước.

  • ảnh hưởng sâu sắc tới cách mạng thếgiới; hệ thống các nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa trở thành hệ thống trên toàn thế giới (từ Đông Âu, Liên Xô tới Đông Bắc Á và Đông Nam Á).

2.2. Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959).

Về nhiệm vụ:

  • Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt.

Vềthành tựu: 

  • 1950 – 1952: Hoàn thành khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất.
  • 1953 – 1957 “ Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm đầu tiên. Kinh tế – văn hóa – giáo dục đều có những bước tiến lớn.
  • Đối ngoại: Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

2.3. Trung Quốc 20 năm không ổn định (1959 1978)

Về đối nội:

  • Từ 1959 – 1978, Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định về mọi mặt.
  • Nguyên nhân: Từ 1959, Trung Quốc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”. bao gồm “Đường lối chung”, “Đại nhảy vọt”, “Công xã nhân dân” với đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội theo phương châm “nhiều, nhanh, tốt và rẻ”. Mục tiêu rất tốt đẹp nhưng không là mục tiêu không tưởng.
  • Biểu hiện:

            + Kinh tế: Sản xuất ngừng trệ, nạn đói diễn ra trầm trọng.

            + Chính trị: Có biến động lớn, nội bộ ban lãnh đạo bất đồng gay gắt về đường lối và tranh giành quyền lực lẫn nhau, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966 – 1968).

             + Xã hội: Hỗn loại, đời sống nhân dân khó khăn.

Về đối ngoại: 

  • Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), Liên Xô (1969)
  • Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân cách mạng Á, Phi, Mĩ Latinh.
  • Quan hệ hòa dịu với Mĩ, đánh dấu bằng chuyến thăm của Tổng thống Mỹ Nicxon (Richard Milhous Nixon) tới Trung Quốc năm 1972.

2.4. Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978)

Về đường lối cải cách – mở cửa:

  • Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và được nâng lên thành “Đường lối chung”.
  • Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

Về thành tựu:

  • Kinh tế: Tiến bộ nhanh chóng, GDP hàng năm tăng trên 8%, năm 2000 GDP vượt mốc 1000 tỉ USD. Các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm ưu thế. Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt. Hiện nay Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau Mỹ.
  • Khoa học kĩ thuật: Thử thành công bom nguyên tử (1964),  trở thành nước thứ 3 trên thế giới sau Nga và Mỹ phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người bay vào không gian.
  • Văn hóa – giáo dục: Ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao rõ rệt.
  • Đối ngoại:

              + Bình thường hóa và khôi phục quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, Ấn Độ …

              + Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với hần hết các nước trên thế giới.

              + Có nhiều đóng góp trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế.

              + Do đó, địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.

              + Trung Quốc đã thu hồi Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999). Đài Loan vẫn duy trì chính quyền riêng.

Vềý  nghĩa:

  • Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách – mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước Trung Quốc, sự đúng đắn của mô hình phát triển theo hướng xã hội chủ nghĩa; làm tăng cường sức mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc.
  • Là bài học quý (cả về thành tựu lẫn hạn chế: hạn chế trong phát triển “nóng” dẫn tới nhiều hậu quả như ô nhiễm môi trường, thiên tai…) cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam.

Khắc Niệm

READ MORE

Tổng hợp

Các bạn tham khảo

Leave A Reply

Your email address will not be published.